Xe ô tô chuyển nhượng tính thuế nhập khẩu thế nào?

Chính sách thuế đối với xe ô tô chuyển nhượng đã được sửa đổi một số điểm rất đáng lưu ý.

Cụ thể, Theo Thông tư 93/2018/TT-BTC thì chính sách thuế đối với xe ô tô chuyển nhượng đã được sửa đổi như sau:

- Căn cứ tính thuế nhập khẩu đối với xe chuyển nhượng là trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm chuyển nhượng.

Xe Toyota nhập khẩu
Thuế nhập khẩu đối với xe chuyển nhượng là trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm chuyển nhượng

- Thời điểm chuyển nhượng: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 10/2018/QĐ-TTg (hiện hành là theo quy định tại điểm c, khoản 4 Điều 9 Quyết định 53/2013/QĐ-TTg ngày 13/9/2013).

- Trị giá tính thuế: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 Thông tư 39/2015/TT-BTC (hiện hành là theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010).

- Thuế suất: áp dụng quy định về thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xe ô tô đã qua sử dụng tại Nghị định 122/2016/NĐ-CP và Nghị định 125/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

Xe 15 chỗ trở xuống áp dụng thuế suất như thuế xe đã qua sử dụng
Xe 15 chỗ trở xuống áp dụng thuế suất như thuế nhập khẩu xe đã qua sử dụng

Thuế suất này theo quy định hiện hành thực hiện như sau:

+ Đối với xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe): Áp dụng theo mức thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng quy định tại Quyết định 36/2011/QĐ-TTg và Quyết định 24/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng.

+ Đối với xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở lên (kể cả lái xe): Áp dụng theo mức thuế suất xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở lên đã qua sử dụng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm chuyển nhượng.

Thông tư 93/2018/TT-BTC có hiệu lực ngày 20/11/2018.

Tin khác